Trung tâm cây giống cây nguyên liệu Tam Đảo
Tin mới:
Ba Kích Tím --  Ba kích là cây sống lâu năm, dạng dây leo cuốn vào giá thể. Rễ có thịt ..." -- 01 Tháng 10 2012
Bạch Chỉ Bắc -- "Cây thân thảo lâu năm cao 0,5 -1m hay hơn. Thân hình trụ, rỗng, không phân nhánh. Lá to ..." -- 09 Tháng 5 2014
Cà gai leo -- "Cây nhỏ sống nhiều năm, mọc leo hay bò dài đến 6m hay hơn. Thân hoá gỗ, nhẵn, phân cành ..." -- 11 Tháng 9 2012
Chùm Ngây -- "Cây thân mộc cao cỡ trung bình, ở độ tuổi trưởng thành cây có thể mọc cao hàng chục mét. ..." -- 09 Tháng 5 2014
Giảo Cổ Lam -- "Giảo cổ lam hay còn gọi là Thất Diệp Đảm (tên khoa học: Gynostemma pentaphyllum) thuộc họ ..." -- 06 Tháng 5 2014
Gối Hạc -- "Cây nhỏ, thường cao khoảng 1-2m, có khi Cao hơn. Thân có rãnh dọc và phình lên ở các mấu ..." -- 09 Tháng 5 2014
Hoắc Hương -- "Mô tả: Cây thảo sống lâu năm, cao 30 - 60 cm. Thân vuông, màu nâu, có lông dày mịn. Lá ..." -- 09 Tháng 5 2014
Hồi Đầu Thảo -- "Cây thảo cao 15-25cm, thân rễ phình thành củ tròn hoặc hình trứng, mọc cong lên, không có ..." -- 09 Tháng 5 2014
Khôi Nhung -- "Cây gỗ bụi nhỏ, cao 5 - 10m, ít phân cành. Lá mọc cách, màu tím, thường tập trung ở đầu ..." -- 09 Tháng 5 2014

Bạch Hoa Xà Thiệt Thảo

Tên khác: Cỏ Lưỡi Rắn, An điền lan, Bòi ngòi bò, Cỏ lưỡi rắn hoa trắng

Tên khoa học: Hedyotis diffusa Willd.

Tên đồng nghĩa: Oldenlandia diffusa (Willd.) Roxb.

Họ: Cà phê (Rubiaceae)

Tên nước ngoài: Bai hua she she cao, Snake-needle grass.

WP 20151118 15 49 51 ProThân cỏ, mọc bò, có đốt thưa. Thân non 4 cạnh, màu xanh hay nâu nhạt, tiết diện tròn, màu nâu tím, thân càng già càng nâu đậm, bề mặt có nhiều nốt sần. Lá đơn, mọc đối. Phiến lá thuôn hẹp, đầu nhọn; dài 1.5-3 cm, rộng 1-3 mm, mặt trên màu xanh lục đậm và có nhiều chấm lốm đốm, mặt dưới nhạt hơn. Bìa lá nguyên, hơi cuộn xuống phía dưới. Lá có một gân giữa nổi rõ ở mặt dưới, các gân bên không rõ. Không có cuống lá. Lá kèm là một phiến màu xanh nhạt, cao 1.5-2 mm; đỉnh chia 2-3 răng không đều, màu nâu nhạt. Hoa trắng riêng lẻ hiếm khi 2 hoa ở nách lá. Hoa nhỏ, đều, lưỡng tính. Cuống hoa 1-5 mm, màu nâu. Lá đài 4, màu xanh, mép và gân giữa màu nâu tím, hơi dính ở đáy; 4 thùy hình tam giác hay hình trứng nhọn ở đầu, dài 1 mm, bìa có rìa lông. Cánh hoa 4, màu trắng hay phớt tím; ống tràng cao 2 mm, loe ở họng, bên trong không có lông; 4 thùy ngắn hơn ống tràng, hình bầu dục, đầu nhọn. Hạt phấn rời, màu vàng nhạt, hình cầu, đường kính 30-32 mm, có 1-3 lỗ nảy mầm, bề mặt có nhiều chấm tròn, chiết quang. Lá noãn bầu dưới 2 ô, mỗi ô nhiều noãn, đính noãn trung trụ, giá noãn rất lồi. Vòi nhụy màu vàng nhạt, nhẵn, dài 2 mm, đính trên đỉnh bầu. Đầu nhụy 2, màu trắng, thuôn dài, nằm sát nhau, dài tương đương vòi nhụy, có nhiều gai nạc. Quả hình bán cầu hơi hẹp lại ở đỉnh, có 2 thùy cạn, cao 2-2.5 mm, rộng 3 mm, các lá đài tồn tại hơi tỏa ra nhưng không vuông góc với quả. Vỏ quả khi non màu xanh, khi già màu vàng nâu. Hạt nhiều, nhỏ, màu nâu vàng, hình dạng khác nhau: đa giác, trứng hay bầu dục có góc cạnh, kích thước 0.3x0.2 mm. Dưới kính hiển vi độ phóng đại 100 lần thấy bề mặt hạt có nhiều vân đậm hình đa giác.

Đặc điểm dược liệu:

Bột toàn cây gồm các thành phần sau: Mảnh biểu bì thân gồm những tế bào hình đa giác thuôn dài, mang lỗ khí kiểu song bào. Mảnh biểu bì trên của lá tế bào hình đa giác, hơi dài, không có lỗ khí. Mảnh biểu bì dưới của lá, tế bào có vách uốn lượn, mang lỗ khí kiểu song bào, khe lỗ khí hẹp. Mảnh mô mềm. Hạt phấn hoa tròn, có 1-3 lỗ nảy mầm. Mảnh vỏ quả trong. Mảnh vỏ hạt tế bào hình đa giác. Mảnh nội nhũ. Mảnh mạch gồm các loại: mạch xoắn, mạch vạch, mạch mạng. Tinh thể calci oxalat hình kim, hình khối ít.

Phân bố, sinh học và sinh thái:

Đông Nam và Tây Nam Trung Quốc, các nước nhiệt đới ở vùng Châu Á. Cây mọc ở nhiều nơi, thường gặp ở các bờ ruộng, vùng trung du và đồng bằng, nhất là vào tháng 6. Ra hoa quanh năm nhưng chủ yếu vào mùa hè-thu, tháng7-9.

Bộ phận dùng:

Toàn cây (Herba Hedyotidis diffusae) thường được gọi là Bạch hoa xà thiệt thảo. Thu hái vào mùa hè, thu. Rửa sạch, phơi khô để dùng.

Thành phần hóa học:

Cây có các flavonoid như: kaempferol, kaempferol 3-O-beta-D-glucopyranosid, kaempferol3-O-(6"-O-L-rhamnosyl)-beta-D-glucopyranosid, quercetin 3-O-beta-D-glucopyranosid và quercetin 3-O-(2"-O-beta-D-glucopyranosyl)-beta-D-glucopyranosid. Ngoài ra còn có acid urolic, b-sitosterol, stigmasterol, các iridoid glucosid như: 6-O-p-coumaroyl, 6-O-p-methoxycinnamoyl và 6-O-feruloyl ester của scandosid methyl ester.

Tác dụng dược lý - Công dụng:

Tác dụng bảo vệ thần kinh trên chuột thử nghiệm. Cây có tác dụng ức chế mạnh tế bào ung thư lympho, tế bào ung thư bạch cầu hạt và bạch cầu đơn nhân. Với nồng độ 0.5-1 g dược liệu/ml có tác dụng ức chế tế bào báng Ehrlich và tế bào carcinom. Cây còn có tác dụng ức chế hiện tượng gây đột biến do aflatoxin B1 tạo nên, khi dùng chủng vi khuẩn Salmonella typhymurium TA 100 làm thí nghiệm. Ngoài ra, cây cũng kích thích sự tăng sinh của tế bào lách chuột, do đó người ta cho rằng dược liệu có khả năng điều hòa miễn dịch. Về tác dụng chống viêm, nước sắc H. diffusa tăng cường khả năng thực bào của hệ thống mô lưới - nội mô (reticulo endomethelium) và của tế bào bạch cầu.

Công dụng

Rất thông dụng với tên Bạch hoa xà thiệt thảo (Việt nam) hay Bai hua she she cao (Trung Quốc). Cây được sử dụng ở nước ta từ thời Tuệ Tĩnh, dùng chữa rắn cắn, sởi đậu, chống ung thư; trị lậu, máu xấu, thiếu mật, bao tử bị ung nhọt và bệnh, trị bệnh gan, hạch, ung thư... Ở Trung Quốc được dùng làm thuốc chống viêm, chữa phế nhiệt, hen suyễn, viêm họng, viêm amygdale, viêm đường tiết niệu, viêm vùng chậu. Dùng ngoài, chữa vết thương, rắn cắn, côn trùng đốt, đau lưng, đau khớp. Còn dùng điều trị hỗ trợ cho bệnh nhân ung thư dạ dày, trực tràng, ung thư gan thời kỳ đầu. Ở Ấn Độ, cây dùng trị bệnh về gan mật, vàng da, sốt, lậu, máu xấu.

H. diffusa còn kết hợp với H. corymbosa và Mollugo pentaphylla dưới tên Peh-Hue-Juwa-Chi-Cao như một tác nhân chống khối u và dùng cho bệnh nhân ung thư sau xạ trị.

Bài thuốc có Bạch hoa xà thiệt thảo:

- Chữa viêm thận cấp có phù, nước tiểu có albumin: Bạch hoa xà thiệt thảo, Xa tiền thảo mỗi thứ 15 g, Mao căn 30 g, Sơn chi tử 9 g, Tô diệp 6 g. Sắc nước uống.

- Chữa sỏi mật, viêm ống mật: Bạch hoa xà thiệt thảo, Nhân trần, Kim tiền thảo mỗi thứ 30 g, làm thành thuốc uống.

- Chữa mụn nhọt, vết thương sưng đau: Bạch hoa xà thiệt thảo 30-60 g. Sắc nước uống.

- Chữa trẻ em kinh nhiệt (sốt, co giật), khó ngủ: Bạch hoa xà thiệt thảo tươi, giã nát, vắt lấy nước, uống mỗi lần một thìa canh, ngày 2-3 lần.

- Thuốc tiêm Bạch hoa xà thiệt thảo: Mỗi ống 2 ml, dung dịch trong, vàng đậm, dùng tiêm bắp, mỗi lần 2-4 ml, ngày 2 lần. Dùng chữa viêm nhiễm đường hô hấp trên, viêm amygdale, viêm phổi, viêm túi mật, viêm ruôt thừa, còn dùng trị ung thư.

 

Trung Tâm Cây Giống Cây Nguyên Liệu Tam Đảo


Thôn Quẵng - Tam Quan - Tam Đảo - Vĩnh Phúc
ĐT : 0211 2467 567 , 0982 709 709


Website 1: www.cayduoclieu.com

 

Website 2: www.kimhoatra.com


Website 3: www.cayxanhtamdao.com


Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.
Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.


 

 


Fanpage facebook

Cây thuốc quý

Ba Kích Tím

   Ba kích là cây sống lâu năm, dạng ...

+ View

Bạch Chỉ Bắc

Cây thân thảo lâu năm cao 0,5 -1m hay hơn. Thân ...

+ View

Cà gai leo

Cây nhỏ sống nhiều năm, mọc leo hay bò dài đến 6m ...

+ View

Chùm Ngây

Cây thân mộc cao cỡ trung bình, ở độ tuổi trưởng ...

+ View

Giá trị đặt biệt của cây ...

Camellia Tam Đảo   Trà Hoa ...

+ View

Giảo Cổ Lam

Giảo cổ lam hay còn gọi là Thất Diệp Đảm (tên ...

+ View

Videos

Được quan tâm nhiều

Cam thảo

Cây: Cây nhỏ mọc nhiều năm, có một hệ thống rễ và ...

Ba kích

Dây leo, sống nhiều năm, thân non màu tím, có ...

Bò Khai

Rau bò khai tiếng Nùng gọi là Nèo tùm, tên khoa ...

Bình Vôi

Dây leo, dài 2-6m. Rễ phình to thành củ nạc bám ...

Dây bổ cốt chi

Quả hình thận, hơi dẹt, dài 3 – 5 mm, rộng 2 – 4 ...

Bạch hạc

Cây nhỏ mọc thành bụi, cao 1-2m, có rễ chùm. Thân ...

Đang Được Trồng Và Bảo Tồn Tại Trung Tâm Cây Giống Cây Nguyên Liệu Tam Đảo:

Scroll to top